29


The word God has become a closed concept. The moment the word is uttered, a mental image is created, no longer, perhaps, of an old man with a white beard, but still a mental representation of someone or something outside you, and, yes, almost inevitably a male someone or something.

Neither God nor Being nor any other word can define or explain the ineffable reality behind the word, so the only important question is whether the word is a help or a hindrance in enabling you to experience That toward which it points.
Chữ Thượng đế đã trở thành một khái niệm đóng kín. Ngay khi nó được thốt ra, liền có hình ảnh một cụ già râu trắng do tâm trí tạo dựng nên, dù không phải như thế thì cũng có một hình tượng biểu trưng của tâm trí về một người hay sự vật nào đó bên ngoài chúng ta, mà hầu như luôn luôn thuộc về nam tính.

Chẳng phải Thượng đế mà cũng chẳng phải Bản thể hiện tiền, hay bất cứ từ ngữ nào khác có thể định nghĩa hay giải thích được cái thực tại không thể nghĩ bàn ẩn khuất đằng sau từ ngữ đó. Cho nên vấn đề quan trọng là phải xem từ ngữ ấy sẽ giúp hay gây trở ngại, không cho chúng ta thể nghiệm điều mà từ ngữ ấy nhắm vào.
Thật vậy, từ lâu danh từ Thượng Đế đã trở thành một khái niệm chết cứng. Phút giây hai chữ này được thốt ra, tự động trong ta đã có một hình ảnh do trí năng tạo nên, có thể bây giờ nó không còn là hình ảnh của một cụ già với chòm râu trắng xóa nữa, nhưng dù sao, nó vẫn còn là một biểu tượng của trí năng về một cái gì hay một người nào đó - thường là nam - hết sức thần bí ở bên ngoài bạn.

Không phải danh từ Thượng Đế hoặc sự Hiện Hữu hoặc bất kỳ một danh từ nào khác có thể xác định hay giải thích được một Thực Tại Không Thể Nghĩ Bàn đằng sau những ngôn từ ấy, do đó câu hỏi quan trọng cho ta là: Ngôn từ ấy sẽ trở thành chướng ngại hay là lối thoát để giúp cho ta thực nghiệm được một thực tại mà nó muốn tỏ bày. Tuy nhiên, chúng ta nên đặt ra một câu hỏi khác là:
Danh từ Thượng Đế đã trở nên một khái niệm cứng ngắt. Ngay khi chữ nầy thốt lên, thì một hình ảnh liền được tạo ra trong trí óc, có lẽ là không phải một hình ảnh ông lão với râu tóc bạc phơ như ngày xưa nữa, những vẫn là một biểu tượng nào đó ở trong trí về một Đấng nào đó hoặc một cái gì đó bên ngoài bạn, và không tránh khỏi cái hình ảnh của một người nam hoặc một cái gì đó có nam tính.

Dù là từ Thượng Đế, Bản Thể Hiện Sinh hoặc là bất cứ từ ngữ nào cũng không thể định nghĩa hay giải thích nổi cái thực tại không thể nghĩ bàn đằng sau từ nầy. Cho nên câu hỏi quan trọng ở đây là cái từ ấy có giúp ích cho bạn hay là chướng ngại bạn để cảm nghiệm được cái mà từ ấy muốn ám chỉ.


Chưa có cảm nhận nào -_-

Lời Sâu Sắc - Ý Hùng Hồn

- The shift in consciousness happens the moment you say 'yes' to what is, because the entire structure of the egoic mind-made self lives on resistance and opposition and on making the now into an enemy. The beautiful thing is that we can step out of thousands of years of collective conditioning, without needing more time to step out of it. - Eckhart Tolle

- Sự chuyển hóa trong tâm thức xảy ra ngay ở khoảnh khắc mà bạn nói "chấp nhận" đối với cái đang hiện hữu; bởi vì toàn bộ cấu trúc của cái Ta được tạo nên bởi tâm trí vị ngã, được sống còn, là nhờ sự kháng cự và chống đối, và nhờ vào việc làm cho phút giây hiện tại thành một kẻ thù. Một điểm tuyệt vời là chúng ta có thể bước ra khỏi thói quen tập thể đã gieo vào tư tưởng của nhân loại trong hằng ngàn năm này, mà không cần phải phí thêm thì giờ để bước ra khỏi nó. - Eckhart Tolle


- All you ever have is now, the one thing that is permanent in your life. - Eckhart Tolle

- Tất cả bạn vốn từng có luôn chỉ là cái Bây Giờ, là thứ lâu bền duy nhất trong đời sống bạn. - Eckhart Tolle


- You are here to enable the divine purpose of the universe to unfold. That is how important you are!

- Mục tiêu hiện hữu của bạn là để vén lên bức màn bí mật thiêng liêng của vũ trụ. Bạn quan trọng dường ấy!


- To be still is to be conscious without thought. You are never more essentially, more deeply yourself than when you are still. When you are still, you are who you were before you temporarily assumed this physical and mental form called a person. You are also who you will be when the form dissolves.

- Trạng thái lắng đọng có nghĩa là tỉnh giác không có suy nghĩ. Không lúc nào bạn là chính bạn - một cách đích thực và sâu sắc hơn là lúc bạn đang lắng đọng. Khi lắng đọng, bạn chính là cái Ta trước khi tạm thời gá vào cái hình thể của thân và trí nầy - có tên gọi là con người; bạn cũng chính là cái Ta ấy khi hình tướng đó tan rã.


- When you lose touch with inner stillness, you lose touch with yourself. When you lose touch with yourself, you lose yourself in the world. - Stillness Speaks

- Khi bạn mất đi sự tiếp xúc với sự tĩnh lặng nội tại, bạn mất đi sự tiếp xúc với chính bạn. Khi bạn mất đi sự tiếp xúc với chính bạn, bạn sẽ mất đi chính mình trong thế giới. - Sự Tĩnh Lặng Lên Tiếng

Các Cảm Nghĩ Gần Đây