28


I use it sometimes, but I do so sparingly. By misuse, I mean that people who have never even glimpsed the realm of the sacred, the infinite vastness behind that word, use it with great conviction, as if they knew what they are talking about. Or they argue against it, as if they knew what it is that they are denying. This misuse gives rise to absurd beliefs, assertions, and egoic delusions, such as "My or our God is the only true God, and your God is false," or Nietzsche's famous statement "God is dead."




Đôi khi tôi cũng dùng từ này, nhưng dùng thật dè dặt. Nói lạm dụng tức là tôi muốn nói có những người chưa từng thoáng thấy lãnh vực thiêng liêng, bao la không ngần mé đằng sau chữ này, lại dùng nó một cách quả quyết cứ như là họ biết rõ rằng họ đang nói cái gì. Hoặc họ lập luận chống lại nó cứ như thể họ biết rõ rằng họ đang phủ nhận, đang phản bác cái gì vậy. Sự lạm dụng này làm nảy sinh sự xác tín, sự cả quyết, và các ảo tưởng vị ngã thật lố bịch, như người ta thường nói: “Thượng đế của tôi hoặc của chúng tôi là vị Thượng đế duy nhất chân thật, còn Thượng để của các bạn là giả hiệu, là sai lầm”, hoặc như phát biểu nổi tiếng của Nietzche: “Thượng để đã chết” chẳng hạn.



Thỉnh thoảng tôi cũng có sử dụng đấy, nhưng chỉ sử dụng những khi thật cần thiết. Nói đã bị lạm dụng - là tôi muốn nói đến những người mà chính họ chưa bao giờ trực nghiệm, chưa bao giờ hề thấy, hay được tiếp xúc với cõi linh thiêng, với sự rộng lớn của cái Vô Cùng đứng đằng sau ngôn từ này. Nhưng họ lại thường sử dụng từ ngữ Thượng Đế với một sự quả quyết chắc nịch như thể họ biết họ đang nói về điều gì. Hoặc có khi họ chống đối, tranh luận với người khác về hai chữ ấy, họ cũng hăng hái như thể họ biết họ đang chống báng một điều gì. Sự lạm dụng nầy đã đưa đến những niềm tin rất kỳ quặc, hoặc những đoan quyết sai lầm đầy tính chấp ngã như: "Thượng Đế của tôi/chúng tôi mới thật sự là Thượng Đế chân chính, còn Thượng Đế của anh/các anh là không chân chính", hoặc nói kiểu như Nietzsche - triết gia Đức, khi ông tuyên bố: "Thượng Đế đã chết!".
Thỉnh thoảng tôi cũng dùng chữ nầy, nhưng ít thôi. Khi nói lạm dụng - ý tôi muốn nói là người ta chưa từng có cảm nghiệm gì về một cõi thiêng liêng bao la vô tận ẩn sau chữ nầy dù chỉ một thoáng qua, vậy mà họ lại dùng nó một cách tin chắc và quả quyết như thể là họ biết họ đang nói gì. Hoặc là họ chống cãi lại nó, ra vẻ như họ biết họ đang bác bỏ điều gì. Cách dùng sai lầm nầy đã sinh ra nhiều tín ngưỡng và lập trường kỳ quặc, cùng với những ảo tưởng đầy tính tự tôn cái ngã tôi, chẳng hạn như là "Thượng Đế của tôi/chúng tôi là một Thượng Đế chân thật duy nhất, còn Thượng Đế của các người là giả ngụy", hoặc như là phát biểu nổi tiếng của ông Nietzsche "Thượng Đế đã chết!"

Chưa có cảm nhận nào -_-

Lời Sâu Sắc - Ý Hùng Hồn

- The shift in consciousness happens the moment you say 'yes' to what is, because the entire structure of the egoic mind-made self lives on resistance and opposition and on making the now into an enemy. The beautiful thing is that we can step out of thousands of years of collective conditioning, without needing more time to step out of it. - Eckhart Tolle

- Sự chuyển hóa trong tâm thức xảy ra ngay ở khoảnh khắc mà bạn nói "chấp nhận" đối với cái đang hiện hữu; bởi vì toàn bộ cấu trúc của cái Ta được tạo nên bởi tâm trí vị ngã, được sống còn, là nhờ sự kháng cự và chống đối, và nhờ vào việc làm cho phút giây hiện tại thành một kẻ thù. Một điểm tuyệt vời là chúng ta có thể bước ra khỏi thói quen tập thể đã gieo vào tư tưởng của nhân loại trong hằng ngàn năm này, mà không cần phải phí thêm thì giờ để bước ra khỏi nó. - Eckhart Tolle


- All you ever have is now, the one thing that is permanent in your life. - Eckhart Tolle

- Tất cả bạn vốn từng có luôn chỉ là cái Bây Giờ, là thứ lâu bền duy nhất trong đời sống bạn. - Eckhart Tolle


- You are here to enable the divine purpose of the universe to unfold. That is how important you are!

- Mục tiêu hiện hữu của bạn là để vén lên bức màn bí mật thiêng liêng của vũ trụ. Bạn quan trọng dường ấy!


- To be still is to be conscious without thought. You are never more essentially, more deeply yourself than when you are still. When you are still, you are who you were before you temporarily assumed this physical and mental form called a person. You are also who you will be when the form dissolves.

- Trạng thái lắng đọng có nghĩa là tỉnh giác không có suy nghĩ. Không lúc nào bạn là chính bạn - một cách đích thực và sâu sắc hơn là lúc bạn đang lắng đọng. Khi lắng đọng, bạn chính là cái Ta trước khi tạm thời gá vào cái hình thể của thân và trí nầy - có tên gọi là con người; bạn cũng chính là cái Ta ấy khi hình tướng đó tan rã.


- When you lose touch with inner stillness, you lose touch with yourself. When you lose touch with yourself, you lose yourself in the world. - Stillness Speaks

- Khi bạn mất đi sự tiếp xúc với sự tĩnh lặng nội tại, bạn mất đi sự tiếp xúc với chính bạn. Khi bạn mất đi sự tiếp xúc với chính bạn, bạn sẽ mất đi chính mình trong thế giới. - Sự Tĩnh Lặng Lên Tiếng

Các Cảm Nghĩ Gần Đây